So sánh lãi suất ngân hàng tháng 9/2019: Lãi suất tiết kiệm kì hạn 6 tháng cao nhất?

Trong 1 tháng trở lại đây, phổ biến nhà băng đã điều chỉnh tăng lãi suất tiền gửi kì hạn 6 tháng, mức nâng cao mạnh nhất là thêm 0,7 điểm % tại ABBank.

khi gửi tiết kiệm, lãi suất là nguyên tố trước hết người gửi tiền quan tâm. Theo dò hỏi tại biểu lãi suất của 30 nhà băng thương mại trong nước vào đầu tháng 9, lãi suất tiền gửi kì hạn 6 tháng nao núng từ 5,5%/năm tới 7,6%/năm.
Mức lãi suất cao nhất 7,6%/năm được áp dụng tại VPBank có số tiền gửi trong khoảng 1 tỉ đồng trở lên.
Tiếp ấy là mức 7,5%/năm tại phổ biến nhà băng như: ngân hàng Bắc Á, VPBank (số tiền gửi từ 300 triệu - dưới 1 tỉ đồng), VIetBank và ABBank.
Tại phổ quát nhà băng, lãi suất kì hạn 6 tháng đều ở trên mức 7%/năm.
lực lượng các nhà băng thương nghiệp cổ phần Nhà nước gồm Agribank, Vietcombank, VietinBank và BIDV tiếp tục là nhóm mang lãi suất phải chăng nhất ở kì hạn 6 tháng có 5,5%/năm.
Trong 1 tháng trở lại đây một số ngân hàng đã thực hiện điều chỉnh tăng lãi suất kì hạn 6 tháng. Cụ thể, ngân hàng Bắc Á nâng lãi suất kì hạn 6 tháng từ 7,3% lên 7,5%/năm; VPBank nâng cao lãi suất tiền gửi kì hạn 6 tháng từ 7% - 7,3%/năm lên 7,3 - 7,5%/năm; ABBank đã nâng cao mạnh lãi suất tiết kiệm 6 tháng nâng cao từ 6,8% lên 7,5%/năm.

Bảng so sánh lãi suất ngân hàng kì hạn 6 tháng mới nhất

STTnhà băngSố tiền gửiLãi suất kì hạn 6 tháng
1VPBanktrong khoảng một tỉ trở lên7,60%
2nhà băng Bắc Á-7,50%
3VPBanktrong khoảng 300 trđ - dưới một tỉ7,50%
4VietBank-7,50%
5ABBank-7,50%
6nhà băng Quốc dân (NCB)-7,40%
7VIBtrong khoảng 100 trđ trở lên7,40%
8nhà băng Bản Việt-7,40%
9VPBankDưới 300 trđ7,30%
10PVcomBank-7,30%
11nhà băng OCB-7,20%
12VIBDưới 100 trđ7,10%
13nhà băng Việt Átừ 100 trđ trở lên7,10%
14SCB-7,10%
15Kienlongbank-7,00%
16nhà băng Việt ÁDưới 100 trđ7,00%
17ACBtrong khoảng 10 tỉ trở lên6,90%
18SHBtrong khoảng hai tỉ trở lên6,90%
19nhà băng Đông Á-6,90%
20ACBtrong khoảng 5 tỉ - dưới 10 tỉ6,85%
21HDBank-6,80%
22ACBtừ 1 tỉ - dưới 5 tỉ6,80%
23SHBDưới 2 tỉ6,80%
24OceanBank-6,80%
25MSBtừ 1 tỉ trở lên6,80%
26ACBtừ 500 trđ - dưới 1 tỉ6,75%
27ACBtrong khoảng 200 trđ - dưới 500 trđ6,70%
28MSBtrong khoảng 500 trđ - dưới 1 tỉ6,70%
29TPBank-6,60%
30ACBDưới 200 trđ6,60%
31MSBtừ 50 trđ - dưới 500 trđ6,60%
32Saigonbank-6,60%
33MBBank-6,50%
34Sacombank-6,50%
35MSBDưới 50 trđ6,50%
36Techcombanktừ 3 tỉ trở lên6,40%
37Techcombanktừ một tỉ - dưới 3 tỉ6,30%
38TechcombankDưới 1 tỉ6,20%
39LienVietPostBank-6,10%
40SeABank-5,80%
41Eximbank-5,60%
42Agribank-5,50%
43VietinBank-5,50%
44Vietcombank-5,50%
45BIDV-5,50%
Nguồn: Trúc Minh

Nhận xét